Quyền chiếm hữu tài sản là một trong ba nội dung cơ bản của quyền sở hữu tài sản. Quyền chiếm hữu cho phép một chủ thể được nắm giữ và quản lý tài sản trên thực tế. Bộ luật dân sự 2015 là văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên ghi nhận các nội dung liên quan đến chế định về quyền được chiếm hữu tài sản của công dân, cụ thể là từ Điều 179 đến Điều 185 Bộ luật dân sự 2015. Như vậy, Chủ thể nào có quyền chiếm hữu tài sản theo pháp luật Việt Nam hiện hành? Bài viết dưới đây sẽ cũng cấp cho quý bạn đọc các vấn đề liên quan đến quyền chiếm hữu của các chủ thể trong xã hội.
(1).png)
1.Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu
Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu được quy định tại Điều 186 Bộ luật Dân sự 2015:
"Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của bản thân nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội"
Chủ sở hữu là đối tượng được pháp luật quy định toàn quyền chiếm hữu tài sản và tự do thực hiện các hành vi chiếm hữu đối với tài sản của mình. Nhưng các hành vi không được gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức.
2. Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy thác quản lý tài sản
Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy thác quản lý tài sản được quy định tại Điều 187 Bộ luật Dân sự 2015:
- Người được chủ sở hữu ủy thác quản lý tài sản được phép chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.
- Người được chủ sở hữu ủy thác quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được nhận theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.
Chủ sở hữu tài sản có quyền chi phối lớn nhất đối với tài sản, tuy nhiên người được chủ sở hữu ủy thác quản lý tài sản có thể được phép thực hiện công việc được ủy quyền, cụ thể là chiếm hữu tài sản thông qua phạm vi, phương thức và thời hạn do chủ sở hữu xác định.
3. Quyền chiếm hữu của người nhận tài sản qua giao dịch dân sự
Người sở hữu có tài sản thông qua giao dịch dân sự như: tặng, cho, gửi, giữ,…không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu. Người nhận tài sản thực hiện việc chiếm hữu phù hợp với mục đích, yêu cầu, phạm vi của giao dịch.
Quyền chiếm hữu của người nhận tài sản thông qua giao dịch dân sự được quy định tại Điều 187 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:
- Chủ sở hữu giao tài sản cho người khác thông qua giao dịch dân sự mà nội dung không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu thì người nhận tài sản được phép thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó phù hợp với mục đích, nội dung của giao dịch.
- Người nhận tài sản được quyền sử dụng tài sản được giao, được chuyển quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho người khác nếu được sự cho phép của chủ sở hữu.
- Người nhận tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được chủ sở hữu nhận theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.
Người nhận tài sản thông qua giao dịch dân sự thực hiện quyền chiếm hữu tài sản, tuy nhiên việc này không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu của chủ sở hữu tài sản.
Người được giao tài sản được phép thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó theo thỏa thuận trong giao dịch dân sự đã thống nhất giữa các bên liên quan. Việc sử dụng tài sản, hay chuyển quyền chiếm hữu tài sản đó cho người khác phải được đồng ý của chủ sở hữu tài sản.
4. Trường hợp khác
Những trường hợp nêu trên thì còn một số trường hợp cụ thể khác tại Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định, chủ thể có quyền chiếm hữu tài sản như sau:
- Người phát hiện và giữ các tài sản vô chủ, tài sản không được xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp,...với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc,... với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và các trường hợp khác được pháp luật quy định.
Việc chiếm hữu không phù hợp với những nội dung trên thì được coi là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.
Bạn còn vướng mắc liên quan hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH PHÚC GIA
Trụ sở: Tầng 5 tòa nhà văn phòng số 55 Phố Đỗ Quang, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội.
Hotline: 0243.995.33.99 - 0912.68.99.68
Email: tuvan@luatphucgia.vn