
CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định tại Mục 3 Chương III Chế độ tài sản của vợ chồng
CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG
Theo quy định tại Điều 28 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì “Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.”
- Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật hôn nhân gia đình 2014.
- Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật hôn nhâ và gia đình 2014.
Dù vợ chồng lựa chọn áp dụng chế độ tài sản nào cũng phải đảm bảo nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng. Cụ thể:
1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.
2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.
PHÂN LOẠI TÀI SẢN TRONG HÔN NHÂN
Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình thì tài sản của vợ chồng được chia làm 2 loại: Tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng
Tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 33 của Luật hôn nhân và gia đình 2014. Cụ thể:
“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”
2. Tài sản riêng của vợ chồng
Tài sản riêng của vợ chồng được quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Cụ thể:
“Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
TÀI SẢN BỐ MẸ CHO SAU KHI KẾT HÔN LÀ CỦA AI?
Tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn có thể được xác định là tài sản riêng hoặc tài sản chung tùy thuộc vào mục đích và cách thức tặng cho. Theo Điều 43 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản riêng của người nhận. Cụ thể, nếu bố mẹ lập văn bản hoặc xác nhận rõ ràng rằng tài sản được tặng cho riêng một trong hai vợ chồng, tài sản đó sẽ thuộc sở hữu cá nhân của người được nhận.
Ngược lại, theo Điều 33 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, nếu tài sản được cho chung cả hai vợ chồng hoặc không có văn bản cụ thể, tài sản đó sẽ được coi là tài sản chung, được sử dụng và quản lý bởi cả hai. Điều này áp dụng với các trường hợp như bố mẹ tặng tiền, đất đai hoặc tài sản khác mà không xác định rõ quyền sở hữu.
Ví dụ: Nếu bố mẹ tặng một căn nhà cho vợ/chồng sau khi kết hôn và có văn bản ghi rõ là tặng riêng, căn nhà đó sẽ không bị coi là tài sản chung khi xảy ra tranh chấp. Tuy nhiên, nếu không có văn bản cụ thể, căn nhà mặc định là tài sản chung và sẽ được phân chia theo nguyên tắc tài sản chung khi ly hôn
CÁCH CHỨNG MINH TÀI SẢN BỐ MẸ CHO SAU KHI KẾT HÔN LÀ TÀI SẢN RIÊNG
Để xác định tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn là tài sản riêng, cần cung cấp các bằng chứng sau:
Văn bản tặng cho: Đây là tài liệu quan trọng nhất, ghi rõ tài sản được tặng cho riêng vợ hoặc chồng.
Giấy chứng nhận quyền sở hữu: Trong trường hợp là nhà đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đứng tên người được tặng riêng.
Lời khai hoặc người làm chứng: Nếu không có văn bản, lời khai của bố mẹ hoặc người làm chứng cũng có giá trị pháp lý.
Lưu ý: Nếu không thể cung cấp bằng chứng rõ ràng, tài sản sẽ được coi là tài sản chung theo nguyên tắc mặc định của pháp luật.
HẬU QUẢ PHÁP LÝ KHI KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC LOẠI TÀI SẢN
Khi không thể xác định rõ tài sản bố mẹ cho sau khi kết hôn là chung hay riêng, có thể phát sinh các hậu quả pháp lý như:
- Tranh chấp tài sản: Khi vợ chồng ly hôn, tài sản không rõ nguồn gốc thường dẫn đến tranh chấp kéo dài.
- Phân chia không công bằng: Nếu không có bằng chứng chứng minh tài sản là riêng, tòa án có thể chia đều tài sản theo nguyên tắc tài sản chung.
- Mất quyền sở hữu cá nhân: Người được tặng riêng có nguy cơ mất quyền lợi nếu không chuẩn bị hồ sơ pháp lý đầy đủ.
DỊCH VỤ PHÁP LÝ TẠI LUẬT PHÚC GIA
1. Dịch vụ luật sư tham gia tố tụng: Luật sư Hình sự, Luật sư Dân sự, Luật sư kinh doanh thương mại….
2. Dịch vụ luật sư đại diện ngoài tố tụng:
3. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật
4. Dịch vụ pháp lý khác
VÌ SAO CHỌN LUẬT PHÚC GIA?
- Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm: Chuyên môn sâu rộng, tận tâm với khách hàng.
- Giải pháp linh hoạt & tối ưu: Mỗi khách hàng có một chiến lược pháp lý riêng biệt.
- Bảo mật tuyệt đối: Cam kết giữ kín mọi thông tin của khách hàng.
Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn trên mọi chặng đường pháp lý!
CÔNG TY LUẬT TNHH PHÚC GIA
Trụ sở: Tầng 5 tòa nhà văn phòng Số 55, phố Đỗ Quang, Phường Yên Hòa, TP Hà Nội, Việt Nam
Hotline: 0243.995.33.99 - 0912.68.99.68
Email nhận tư vấn: tuvan@luatphucgia.vn
Website: luatphucgia.vn