Ngày 31/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Theo đó, Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; gồm:
- Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại các khoản 1, 2 và 6 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15.
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất quy 2 định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3, khoản 10 Điều 4, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15.
- Xử lý tiền thuê đất, tiền chậm nộp tiền thuê đất quy định tại điểm c khoản 9 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15 đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 của Luật Đất đai 2024.
- Xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15.
- Tính tiền thuê đất phải nộp đối với nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15.
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp khác quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15.
- Miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất hằng năm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/NĐ-CP.
- Quy định xử lý chuyển tiếp về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Nghị định 50/2026/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện quy định tại Điều 1 Nghị định 50/2026/NĐ-CP.
I. CĂN CỨ TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định về căn cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:
(1) Diện tích đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP).
(2) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất được xác định theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15, quy định của Chính phủ về giá đất và quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP.
(3) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 5, 6, 7 và điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP).
(4) Chi phí xây dựng hạ tầng:
- Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 1m2 đất thuộc phạm vi dự án (nếu có) và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin để ghi trong Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế.
- Trường hợp giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền sử dụng đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.
(5) Tỷ lệ tính thu tiền sử dụng đất là 100%, trừ các trường hợp được quy định cụ thể tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, khoản 4 Điều 6, các Điều 9, 10, 11 và 12 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại các điểm d, đ và e khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP).
II. CĂN CỨ TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT
Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định về căn cứ tính tiền thuê đất quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:
(1) Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP).
(2) Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 25 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
(3) Đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP).
(4) Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(5) Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.
(6) Chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định 50/2026/NĐ-CP. Trường hợp giá đất tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền thuê đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.
DỊCH VỤ PHÁP LÝ TẠI LUẬT PHÚC GIA
1. Dịch vụ luật sư tham gia tố tụng: Luật sư Hình sự, Luật sư Dân sự, Luật sư kinh doanh thương mại….
2. Dịch vụ luật sư đại diện ngoài tố tụng:
3. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật
4. Dịch vụ pháp lý khác
VÌ SAO CHỌN LUẬT PHÚC GIA?
- Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm: Chuyên môn sâu rộng, tận tâm với khách hàng.
- Giải pháp linh hoạt & tối ưu: Mỗi khách hàng có một chiến lược pháp lý riêng biệt.
- Bảo mật tuyệt đối: Cam kết giữ kín mọi thông tin của khách hàng.
Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn trên mọi chặng đường pháp lý!
CÔNG TY LUẬT TNHH PHÚC GIA
Trụ sở: Tầng 5 tòa nhà văn phòng Số 55, phố Đỗ Quang, Phường Yên Hòa, TP Hà Nội, Việt Nam
Hotline: 0243.995.33.99 - 0912.68.99.68
Email nhận tư vấn: tuvan@luatphucgia.vn
Website: luatphucgia.vn